Hướng dẫn quy trình thay đổi giấy phép kinh doanh mới nhất 2022

Member
Bài viết
85
Điểm tương tác
0
Điểm
6
Ở bài viết trước, Tín Việt đã Hướng dẫn từ A-Z thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh, vậy nếu doanh nghiệp muốn thay đổi giấy phép kinh doanh thì sao? Hãy đón xem bài viết dưới đây để nắm rõ quy trình thay đổi đăng ký kinh doanh nhé!

1. Thay đổi giấy phép kinh doanh là gì?

1.1 Định nghĩa thay đổi giấy phép kinh doanh

Thay đổi giấy phép kinh doanh là thủ tục thay đổi thông tin trong Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

1.2 Trường hợp nào doanh nghiệp phải thay đổi giấy phép kinh doanh?

Doanh nghiệp cần xác định nội dung sẽ thay đổi trong số các nội dung có trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp có thể đồng thời thay đổi một hoặc nhiều nội dung. Thông thường, những nội dung doanh nghiệp thường thay đổi sẽ là:
  • Thay đổi tên công ty (Tên tiếng Việt, tên nước ngoài, tên viết tắt)
  • Thay đổi địa điểm trụ sở chính
  • Thay đổi ngành nghề kinh doanh (thêm, rút ngành nghề)
  • Thay đổi vốn điều lệ (tăng, giảm, cơ cấu lại vốn điều lệ/vốn góp/cổ phần)
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật
  • Thay đổi thành viên/cổ đông công ty
  • Thay đổi con dấu công ty


1.2 Trường hợp nào doanh nghiệp không cần thay đổi giấy phép kinh doanh

Khi thay đổi những nội dung dưới đây, doanh nghiệp không cần nộp hồ sơ tới Sở kế hoạch đầu tư:
  • Thay đổi thông tin cổ đông trong công ty cổ phần;
  • Thay đổi cổ đông sáng lập (không tính trường hợp cổ đông sáng lập bị thay đổi do chưa thanh toán/thanh toản không đủ số cổ phần đã đăng ký mua).

2. Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh gồm những gì?

Mỗi nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ có bộ hồ sơ khác nhau, cụ thể

2.1 Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty

Thay đổi địa chỉ trụ sở chính phức tạp hơn so với các nội dung khác. Do mỗi trường hợp thay đổi trụ sở, mọi người cần chuẩn bị bộ hồ sơ riêng biệt.

*Hồ sơ Doanh nghiệp chuyển trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố:
  • Thông báo thay đổi địa chỉ công ty
  • Văn bản quyết định thay đổi trụ sở chính của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Bản sao biên bản họp thay đổi địa chỉ công ty của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Giấy uỷ quyền nếu thuê dịch vụ bên ngoài để thay đổi đăng ký kinh doanh trụ sở chính

*Hồ sơ Doanh nghiệp chuyển trụ sở sang tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập
  • Thông báo thay đổi địa chỉ công ty
  • Bản sao văn bản điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên công ty
  • Văn bản quyết định thay đổi trụ sở chính của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Bản sao biên bản họp thay đổi địa chỉ công ty của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Giấy uỷ quyền nếu thuê dịch vụ bên ngoài để thay đổi đăng ký kinh doanh trụ sở chính

2.2 Hồ sơ thay đổi tên Công ty
  • Thông báo thay tên công ty
  • Văn bản quyết định thay đổi tên công ty của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Bản sao biên bản họp thay đổi tên công ty của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Giấy uỷ quyền nếu thuê dịch vụ bên ngoài để thay đổi tên công ty

2.3 Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ, vốn góp
  • Thông báo thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp
  • Văn bản quyết định thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Bản sao biên bản họp thay đổi vốn điều lệ, vốn góp của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Giấy uỷ quyền nếu thuê dịch vụ bên ngoài để thay đổi vốn điều lệ, vốn góp

2.4 Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh
  • Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh
  • Văn bản quyết định thay đổi ngành nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Bản sao biên bản họp thay đổi ngành nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên), của thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội cổ đông (công ty cổ phần)
  • Giấy uỷ quyền nếu thuê dịch vụ bên ngoài để thay đổi ngành nghề kinh doanh

2.5 Hồ sơ thay đổi dấu công ty
  • Thông báo thay đổi dấu công ty theo mẫu quy định
  • Bản sao giấy chứng nhận đầu tư
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế
  • Giấy uỷ quyền nếu thuê dịch vụ bên ngoài để thay đổi mẫu dấu công ty

3. Quy trình thay đổi giấy phép kinh doanh mới nhất 2022



Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh

Chuẩn bị giấy tờ liên quan cho hồ sơ thay đổi đăng ký theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh tới Phòng đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp nộp hoặc uỷ quyền nộp Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

Hình thức nộp: Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh

Hồ sơ sẽ trải qua một quá trình thẩm tra, nếu hồ sơ hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ ghi nhận nội dung cần thay đổi theo yêu cầu từ doanh nghiệp trên giấy phép kinh doanh mới.

Ngược lại, nếu hồ sơ không được chấp nhận, cơ quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản lý do từ chối để doanh nghiệp điều chỉnh lại.

Bước 4: Công khai thông tin thay đổi trên đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia

Sau khi nhận được giấy phép kinh doanh mới, doanh nghiệp tiến hành công bố nội dung đã thay đổi trên cổng thông tin quốc gia theo đúng quy định.

Bước 5: Hoàn thiện một số công việc sau khi thay đổi giấy phép kinh doanh

Tuỳ vào mỗi nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện một số công việc liên quan sau đó.

*Lưu ý những công việc cần thực hiện sau khi hoàn thiện thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh

– DN thay đổi tên công ty: Sau khi tên công ty được thay đổi, doanh nghiệp cần:

+ Khắc lại dấu công ty, công bố mẫu dấu mới trên cổng thông tin quốc gia;

+ Thay đổi thông tin tên công ty trên hóa đơn điện tử;

+ Thay đổi biển tên;

+ Thay đổi thông tin chủ tài khoản với ngân hàng, thông tin tên doanh nghiệp với bên bảo hiểm;

+ Thông báo cho đối tác về việc thay đổi tên công ty, xem xét lại các phụ lục hợp đồng đã ký kết;

– DN thay đổi địa chỉ công ty: Sau khi thay đổi địa chỉ công ty, doanh nghiệp cần:

+ Thay đổi dấu và công bố mẫu dấu mới (nếu thay đổi địa chỉ khác quận/huyện và dấu cũ có thông tin quận/huyện)

+ Thay đổi thông tin địa chỉ trên hóa đơn điện tử;

+ Thay đổi thông tin địa chỉ chủ tài khoản với ngân hàng công ty;

+ Thay đổi cơ quan quản lý thuế và chuyển bảo hiểm xã hội về địa chỉ đã đổi;
+ Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở mới cho đối tác, khách hàng

– DN thay đổi vốn điều lệ công ty, cần thực hiện:

Vốn điều lệ ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế môn bài công ty cần nộp hàng năm, cụ thể:

+ 2.000.000 VND/1 năm cho công ty có vốn điều lệ dưới 10 tỷ

+ 3.000.000 VND/1 năm cho công ty có vốn trên 10 tỷ

Nếu vốn điều lệ công ty tăng lên, doanh nghiệp sẽ cần lưu ý nộp bổ sung thuế môn bài hàng năm.

4. Mức phạt chậm thông báothay đổi giấy phép kinh doanh 2022

Doanh nghiệp cần tiến hành thông báo/uỷ quyền thông báo nội dung thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày tính từ thời điểm có thay đổi. Quá thời hạn quy định trên, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP. Cụ thể:
  • Quá hạn thông báo từ 1 – 30 ngày: Xử phạt hành chính từ 500.000 – 1.000.000 đồng
  • Quá hạn thông báo từ 31 – 90 ngày: Xử phạt hành chính từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng
  • Quá hạn thông báo từ 91 ngày trở lên: Xử phạt hành chính từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
146,386
Bài viết
169,761
Thành viên
195,609
Thành viên mới nhất
cwin99art

Quảng cáo

Hosting tốt nhất dành cho SEO

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
146,386
Bài viết
169,761
Thành viên
195,609
Thành viên mới nhất
cwin99art

Quảng cáo

Hosting tốt nhất dành cho SEO
Bên trên