Một số mẫu ngữ pháp N3

Member
Bài viết
134
Điểm tương tác
0
Điểm
16
Ngoài các bí quyết học ngữ pháp đã chia sẻ ở phía trên, thì bạn có thể học thêm một số mẫu ngữ pháp N3 mà dekiru.vn tổng hợp chắc chắn sẽ xuất hiện trong đề thi.



Mẫu câu số 1:



必ずしも + Aい/na /N /V(普) +とは限らない



Ý Nghĩa:

必ずしも~とは限らない: Không nhất thiết là/ không chắc chắn là…

=> Thường dùng để phủ định một mệnh đề hoặc tình huống nào đó.



Ví dụ:

お金持ちが必ずしも幸福だとは限らないよ。 Không phải cứ giàu là sẽ hạnh phúc.



Mẫu câu số 2:



N だけしか Vない



Ý Nghĩa:

だけしか: Chỉ N mà thôi

=> Dùng để nhấn mạnh ý chỉ có ít hoặc ngoài ra không có cái khác.



Ví dụ:

すみませんが、このパーティはお金持ちの方だけしか入れません

Xin lỗi những bữa tiệc này chỉ có người giàu mới được vào thôi.



Mẫu câu số 3:



Vば~のに / Vたら~のに



Ý Nghĩa:

ば~のに: Giá mà / thế mà …

=> Dùng thể hiện ý tiếc nuối về sự việc đã xảy ra không như mong muốn của bản thân mình, thể hiện nhấn mạnh sự trách móc.



Ví dụ:

風邪をひいているなんです、 水泳等をしなかったらよかったのに。

Tôi đang bị cảm, giá mà đã không đi bơi ngoài trời thì….



Mẫu câu số 4:



~てからでないと….~てからでなければ…



Ý nghĩa:

Nếu không làm V1 thì khó làm được V2



Ví dụ:

家族と相談してからでないと、買うかどうかまだ決められない

Nếu không thảo luận với gia đình, thì tôi khó quyết định được có mua hay không



Mẫu câu số 5:



とおり/ どおり



Ý nghĩa:

Theo như…



Ví dụ:

人生は自分の思うとおりにはいかない

Trên đời mọi chuyện không xảy ra theo như mình nghĩ



Mẫu câu số 6:



ぐらい



Ý nghĩa:

Chí ít / Ít ra



Ví dụ:

日曜日ぐらい休ませてください

Hãy cho tôi nghỉ chí ít ngày chủ nhật



Mẫu câu số 7:



~反面



Ý nghĩa:

Ngược lại, mặt khác, đồng thời



Ví dụ:

都会の生活は面白いことが多い反面、ストレスも多い

Cuộc sống của thành phố có nhiều điều thú vị, mặt khác thì cũng nhiều căng thẳng



Mẫu câu số 8:



~というより



Ý nghĩa:

Nên nói là… thì đúng hơn



Ví dụ:

みちこは歩くのが速い。歩くというより走るという感じだ

Bé Michiko đi rất nhanh, có cảm giác là chạy hơn là đi



Mẫu câu số 9:



Nの / Vる/Vた + ついでに



Ý nghĩa:

Nhân tiện, nhân lúc



Ví dụ:

その話が出したついでに一言、言いたいことがあります。

Nhân tiện anh nói ra chuyện đó thì tôi cũng muốn nói 1 lời.



Mẫu câu số 10:



A~つまりB



Ý nghĩa:

Tóm lại, tóm gọn là…



Ví dụ:

父の兄、つまり私の叔父は、医者をしている。

Anh trai của bố tôi, tức là bác tôi, hiện đang làm bác sĩ.
Học tiếng Nhật ở BMT
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
144,750
Bài viết
167,957
Thành viên
193,768
Thành viên mới nhất
88vinemail

Quảng cáo

Hosting tốt nhất dành cho SEO

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
144,750
Bài viết
167,957
Thành viên
193,768
Thành viên mới nhất
88vinemail

Quảng cáo

Hosting tốt nhất dành cho SEO
Bên trên