Những điều cần biết khi làm giấy miễn thị thực

New Member
Bài viết
44
Điểm tương tác
0
Điểm
0
Những điều cần biết khi làm giấy miễn thị thực


1. Khái niệm miễn thị thực


Miễn thị thực (miễn visa) là việc người nước ngoài nhập cảnh vào một nước không phải xin thị thực hoặc xin visa vì quốc gia của họ có ký kết các hiệp định/hiệp ước về miễn thị thực với nhau, có thể là miễn thị thực đơn phương hay song phương. Trái lại với việc nếu một công dân nước ngoài không thuộc quốc gia miễn thị thực thì bắt buộc phải xin visa trước khi vào Việt Nam.


Một định nghĩa khác là: Miễn Thị thực là trường hợp quốc gia có quy chế cho phép một số đối tượng đặc biệt được phép xuất nhập cảnh ưu tiên không phân biệt mục đích xuất nhập cảnh.



mien-thi-thuc-5-nam.png


2. Phân loại miễn thị thực.



Miễn thị thực theo mức tính phí có thể chia làm 2 loại: Miễn thị thực đương nhiên 15 ngày/30 ngày (loại này không mất phí) và miễn thị thực 5 năm (loại này phải trả phí).


- Miễn thị thực đương nhiên là miễn thị thực cho những công dân thuộc những quốc gia có ký kết hiệp định miễn thị thực với Việt Nam, chẳng hạn những quốc gia ASEAN hay Nhật Bản, Hàn Quốc đến Việt Nam sẽ được miễn thị thực 15 ngày.


- Miễn thị thực 5 năm: áp dụng cho Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Về bản chất thì Người nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực, được tạm trú tại Việt Nam không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh. Người tạm trú quá 90 ngày phải làm thủ tục xin cấp thị thực theo quy định hiện hành trước hoặc sau khi nhập cảnh Việt Nam.
Vietnam Tours chuyên cung cấp các dịch vụ visa, hộ chiếu, thẻ tạm trú…nhanh chóng, thủ tục đơn giản và chi phí ưu đãi.
Tất cả những thủ tục của người nước ngoài tại Việt Nam đểu được chúng tôi giải quyết hiệu quả, khách hàng muốn cấp giấy miễn thị thực hãy liên hệ 0967 25 5858 – 04 6256 8383 .


3.Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy miễn thị thực

*Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:


a. 01 Tờ khai request cấp Giấy miễn thị thực ( theo mẫu );
b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm , phông nền trắng , mặt nhìn thẳng , đầu để trần , không đeo kính màu ( 01 tấm ảnh dán vào Tờ khai , 01 tấm ảnh để rời );
c. Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy má việc công có giá trị thay thế hộ chiếu của ngoại bang còn giá trị chí ít 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Ví như không có hộ chiếu thì phải có giấy má việc công thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. ( kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ );
d. Một trong những giấy má việc công sau ( kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ ) nếu có:
– Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;
– Giấy confirm mất quốc tịch Việt Nam;
– Hộ chiếu Việt Nam ( còn hoặc đã hết giá trị );
– chứng minh thư quần chúng ( còn hoặc đã hết giá trị );
– Giấy khai sinh ( kể cả bản sao );
– Thẻ cử tri mới nhất;
– Sổ hộ khẩu;
– Sổ thông hành cấp trước 1975;
– Thẻ căn cước cấp trước 1975
– Tờ trích lục Bộ giấy ph khai sinh cấp trước 1975;
– giấy má việc công do cơ quan có thẩm quyền của ngoại bang cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy má việc công đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.
e. Trường hợp không có các giấy má việc công tại khoản ( d ) thì nộp một trong những giấy tờ sau:
– Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở ngoại bang ở nước đương sự ngụ ( theo mẫu quy định );
– Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam ( theo mẫu quy định ).
Hai loại Giấy bảo lãnh nói trên không thèm phải có thủ tục confirm hoặc chứng nhận thêm.


*Đối với người nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ , chồng , con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài , hồ sơ gồm:


a. 01 Tờ khai request cấp Giấy miễn thị thực ( theo mẫu );
b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm , phông sân khấu trắng , mặt nhìn thẳng , đầu để trần , không đeo kính màu ( 01 tấm ảnh dán vào Tờ khai , 01 tấm ảnh để rời );
c. Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị chí ít 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh ( kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ );
d. Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ , chồng , con với người Việt Nam định cư ở ngoại bang sau đây ( kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ ):
– Giấy đăng kí kết hôn;
– Giấy khai sinh;
– Giấy xác nhận giao tiếp cha , mẹ , con;
– Các giấy tờ khác đáng được coi trọng theo quy định của luật pháp Việt Nam;
– Quyết định nuôi con nuôi.


4. Thời hạn cấp giấy miễn thị thực


Khoảng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Người mang giấy miễn thị thực 5 năm Được lưu trú 90 kể từ ngày nhập cảnh


Hết thời hạn nếu còn nhu cầu ở lại Việt Nam thì phải xin gia hạn thị thực.


Giấy miễn thị thực có giá trị mỗi lần nhập cảnh, thời hạn 5 năm tính từ ngày được cấp thẻ.


Hết thời hạn miễn thị thực 5 năm nếu người mang hộ chiếu được miễn thị thực có nhu cầu sử dụng thêm thì xin cấp lại giấy miễn thị thực 5 năm.


Giấy miễn thị thực có giá trị 5 năm tuy nhiên nếu thời hạn của hộ chiếu xin visa xanh– giấy miễn thị thực 5 năm có thời hạn hộ chiếu nhỏ hơn thì thời hạn của giấy mien thi thuc sẽ không đủ 5 năm.


Thận trọng sử dụng giấy miễn thị thực 5 năm.


Vietnam Tours sẵn lòng phục vụ quý khách hàng về dịch vụ xin miễn thị thực, dịch vụ hộ chiếu nhanh , cấp mới thẻ tạm trú , hãy liên hệ với chúng tôi !

XEM THÊM: >> visa ma cao
 

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
142,503
Bài viết
165,346
Thành viên
190,652
Thành viên mới nhất
sun52zzcom

Quảng cáo

Hosting tốt nhất dành cho SEO

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
142,503
Bài viết
165,346
Thành viên
190,652
Thành viên mới nhất
sun52zzcom

Quảng cáo

Hosting tốt nhất dành cho SEO
Bên trên